Đầu Tư, Chứng Khoán

Phân tích kỹ thuật chứng khoán: 5 chiến lược mọi nhà đầu tư mới phải biết

Phân tích kỹ thuật chứng khoán: 5 chiến lược phân tích kỹ thuật mọi nhà đầu tư mới phải biết

Mục Lục

Mục Lục

Phân tích kỹ thuật chứng khoán là một trong hai phương pháp phân tích phổ biến nhất trên thị trường và thường được áp dụng bởi những nhà đầu tư theo trường phái đầu cơ, lướt sóng ngắn hạn. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn một cái nhìn tổng quan về phương pháp phân tích kỹ thuật chứng khoán, các chiến lược phân tích kỹ thuật cũng như ưu – nhược điểm của phương pháp này.

1. Phân tích kỹ thuật chứng khoán là gì?

Phân tích kỹ thuật chứng khoán (gọi tắt là PTKT)  là phương pháp mà nhà đầu tư sử dụng các loại biểu đồ, mô hình cũng như biến động về giá và khối lượng giao dịch để dự đoán xu hướng của giá chứng khoán trong tương lai ngắn hạn. Từ đó, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định mua, bán hay tiếp tục nắm giữ cổ phiếu.

2. PTKT dựa trên những giả định nào?

Về bản chất, phân tích kỹ thuật dựa trên ba thừa nhận chính là giá cổ phiếu đã phản ánh đầy đủ tất cả các yếu tố nội tại lẫn bên ngoài doanh nghiệp, giá cổ phiếu sẽ biến động theo những quy luật nhất định, và thị trường sẽ có xu hướng lặp lại (tức ta có thể sử dụng dữ liệu về những biến động đã xảy ra trong quá khứ để dự đoán tương lai).

3. 5 chiến lược phân tích kỹ thuật chứng khoán quan trọng

Mỗi nhà đầu tư sẽ sử dụng cho mình những công cụ riêng hoặc kết hợp nhiều công cụ khác nhau theo cách của riêng mình. Tuy nhiên, bạn sẽ có được cái nhìn tổng quát nhất về 5 công cụ phân tích kỹ thuật chứng khoán căn bản nhất.

5 chiến lược phân tích kỹ thuật chứng khoán quan trọng
5 chiến lược phân tích kỹ thuật chứng khoán quan trọng

3.1 Phân tích giá – lượng

Tương quan giữa sự biến động trong giá cổ phiếu và sự thay đổi trong khối lượng giao dịch sẽ giúp nhà đầu tư có được những dự đoán về xu hướng giá trong tương lai.

Trường hợp 1, nếu giá tăng/ hoặc giảm cùng với khối lượng giao dịch tăng sẽ báo hiệu cho xu hướng diễn biến tiếp tục. Trường hợp 2, nếu giá tăng/giảm cùng với khối lượng giao dịch giảm sẽ báo hiệu rằng xu hướng hiện tại đang yếu đi và sẽ có sự điều chỉnh.

Trường hợp 3, nếu giá biến động ít nhưng khối lượng giao dịch tăng đột biết sẽ báo hiệu cho xu hướng sắp đổi chiều. Trường hợp 4, nếu giá tăng/ giảm đột biến nhưng khối lượng giao dịch thấp sẽ báo hiệu cho đây chỉ là bẫy tăng giá hoặc giảm giá.

Trường hợp 5, nếu giá tăng/giảm mạnh cùng khối lượng giao dịch tăng mạnh sẽ là báo hiệu cho việc xu hướng hiện tại sẽ có thay đổi. Trường hợp 6, nếu biến động ít và khối lượng giao dịch cũng yếu sẽ báo hiệu cho giai đoạn điều chỉnh sắp diễn ra.

Lưu ý: Yếu tố thời gian trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

Các loại đồ thị trong phân tích kỹ thuật chứng khoán có thể được thể hiện trong các khung thời gian khác nhau ví dụ như 5 phút, 15 phút, theo giờ, theo ngày, theo nhiều ngày hay thậm chí theo tháng. Hãy lựa chọn biểu đồ theo khung thời gian phù hợp với tầm nhìn và mục tiêu của bạn!

3.2 Phân tích các mẫu hình kỹ thuật

Đây là một công cụ phân tích kỹ thuật chứng khoán hữu dụng trong phân tích xu hướng giá. Các mô hình này được xây dựng và kiểm chứng dựa trên các quy luật biến động giá trong quá khứ.

Sử dụng các mẫu hình này để đối chiếu với biểu đồ giá thực tế của mã chứng khoán cho phép chúng ta dự đoán xu hướng của giá mã đó, đồng thời nắm bắt được tâm lí của các nhà đầu tư khác trên thị trường đối với mã cổ phiếu đó trong tương lai ngắn hạn.

Quy luật chung của các mẫu hình kỹ thuật chính là các mẫu hình giá đi xuống và đi lên sẽ có xu hướng đảo chiều trong khi các mô hình đi ngang thường tiếp diễn. Ngoài ra còn có các mẫu hình đặc biệt như hai đỉnh, hai đáy, vai – đầu – vai hay vai – đầu – vai ngược.

Các mô hình thường được vẽ kèm với đường kháng cự – hỗ trợ (đường nối các đỉnh, các đáy gần nhất) để giúp nhà đầu tư xác định chính xác nhất.

Các mẫu hình giá thường gặp trong phân tích kỹ thuật chứng khoán
Các mẫu hình giá thường gặp trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

Tuy nhiên, sử dụng mẫu hình kỹ thuật cần đi kèm các yếu tố kỹ thuật khác như khối lượng giao dịch và các chỉ số để đưa ra phương án giao dịch tốt nhất. Bên cạnh đó, dù biểu đồ giá thực tế có khớp với mẫu hình kỹ thuật đẹp đến mấy thì cũng chịu ảnh hưởng lớn nhất từ dòng tiền và tình hình chung của thị trường.

Ngoài ra, các mã cổ phiếu khác nhau sẽ còn có quy luật giá riêng và trở nên thích hợp hơn để sử dụng một số mẫu hình nhất định. Thế nên, chúng ta cần quan sát dựa vào biến động giá trong lịch sử, đặc biệt là mẫu hình gần nhất trong quá khứ.

3.3 Phân tích các chỉ số kỹ thuật

Các chỉ số kĩ thuật thường được sử dùng bao gồm CCI (chỉ số kênh hàng hóa), RSI (chỉ số sức mạnh tương đối), MA (trung bình động), Dải Bollinger và bao gồm MACD (đường trung bình động hội tụ phân kỳ).

3.3.1 Đường trung bình động (MA)

MA (viết tắt cho “Moving Average”) hay đường trung bình động là đường thể hiện xu hướng giá của mã cổ phiếu đang diễn biến tăng, giảm hay đi ngang. Về mặt thời gian, đường MA được chia thành hai loại là ngắn hạn (ví dụ như đường MA 10 hay 20 ngày) và đường MA dài hạn (đường MA 50,100, hoặc thậm chí 200 ngày).

Về mặt tính toán, đường MA bao gồm 3 loại SMA (“Simple Moving Average”: giá trị được tính đơn giản là trung bình của các giá đóng cửa trong khoảng thời gian đã chọn), EMA (“Exponential Moving Average”: giá được tính theo hàm số mũ và chú trọng các giá gần nhất hơn), và WMA (“Weighted Moving Average”: đường tuyến tính và chú trọng giá của các giao dịch có khối lượng lớn).

Nhà đầu tư thường xem giá có vượt đường SMA20 hay không để dự báo xu hướng tăng ngắn hạn, đường SMA 50 để dự báo xu hướng tăng trung hạn và xem đường SMA 20 có vượt đường SMA 50 hay không để dự báo xu hướng giá tăng dài hạn. Ngược lại đối với xu hướng giảm.

image 3
Sử dụng đường SMA20 và SMA50 trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

3.3.2 Dải Bollinger

Dải Bollinger (“Bollinger Band”) có thể hiểu như một bản nâng cấp của một bản nâng cấp của đường trung bình động 20 ngày SMA 20. Bollinger Band sẽ thêm vào 2 đường ở trên và ở dưới đường SMA 20 dựa trên độ lệch chuẩn của giá trong 20 ngày.

****Có hai điều mà nhà đầu tư sẽ chú ý dựa trên dải Bollinger.

Đầu tiên là hiện tượng nút thắt cổ chai được tạo ra khi hai đường biên trên và hai đường biên dưới tiến sát vào đường SMA 20 ở giữa. Điều này chứng tỏ giá chứng khoán đang biến động thấp và có khả năng sẽ tăng biến động trong tương lai. Thế nhưng cần phải kết hợp với các yếu tố khác để xác định đó là biến động theo chiều hướng tăng hay giảm.

Còn điều thứ hai là các điểm mà giá giao dịch thật tế vượt ra khỏi dải trên (cổ phiếu đang bị mua quá mức) hoặc dải dưới (cổ phiếu đang bị bán quá mức).

Có thể bạn chưa biết

90% biến động giá sẽ nằm trong khoảng giới hạn giữa dải trên và dải dưới của dải Bollinger.
image 6
Sử dụng dải Bollinger trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

3.3.3 MACD

MACD viết tắt cho “Moving Average Convergence Divergence” hay đường trung bình động hội tụ phân kì. Được phát minh vào năm 1979 bởi Gerald Appel, MACD đã trở thành một trong những chỉ số kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất.

Đường MACD được tính bằng hiệu của đường trung bình động EMA 12 ngày và 26 ngày. Kết hợp với đường MACD cơ bản là đường tính hiệu của nó, được tính bằng đường trung bình động EMA 9 ngày của chính MACD cơ bản.

Nguyên lí kết hợp của hai đường này chính là khi đường MACD cắt vào đường tín hiệu từ trên xuống sẽ dự báo giá trên đà giảm nên tạo điểm bán ra. Ngược lại, nếu đường MACD cắt vào đường tín hiếu từ dưới lên sẽ dự báo giá tăng nên tạo ra điểm mua.

Công thức tính đường MACD trong phân tích kỹ thuật chứng khoán
Công thức tính đường MACD trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

Ngoài ra, dựa vào việc so sánh hướng của đường MACD và hướng của giá mã chứng khoán, nhà đầu tư cũng có thể tìm ra được điểm mua và điểm bán. Nếu giá mã chứng khoán đang tăng nhưng đường MACD lại có xu hướng đi xuống (hay gọi là phân kì) thì sẽ dự báo cho việc giá có thể quay đầu giảm nên tạo ra điểm bán.

Ngược lại, nếu như giá có xu hướng giảm nhưng đường MACD lại có xu hướng tăng (hay gọi là hội tụ) thì sẽ dự báo cho việc giá có thể quay đầu tăng nên tạo ra điểm mua. Tính chất này cũng chính là nguồn gốc cho tên gọi của chỉ báo kỹ thuật này.

image 7
Sử dụng MACD trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

3.3.4 CCI

CCI (“Commodity Channel Index”) hay chỉ số kênh hàng hóa được phát minh bởi Donald R. Lambert vào năm 1979. Đây là chỉ báo kỹ thuật dùng để xác định việc cổ phiếu có đang bị bán quá mức hoặc mua quá mức, xác định xu hướng và sự phân kì hoặc hội tụ (nối hai đỉnh, hai đáy).

Giá trị cao nhất và nhỏ nhất của CCI là -200 và +200. Tuy nhiên CCI sẽ thường di chuyển trong phạm vi từ -100 đến +100.

Khi là chỉ báo chậm dài hạn dựa trên dữ liệu quá khứ, nếu CCI vượt quá +100 sẽ dự báo cho đà tăng của và nếu vượt quá -100 sẽ dự báo cho đà giảm. Còn nếu đóng vai trò là một chỉ báo nhanh ngắn hạn để dự đoán tương lai, nếu CCI vượt quá +100 sẽ thể hiện dự báo quá mua và điểu chỉnh giảm và nếu vượt quá -100 sẽ dự báo quá bán và điểu chỉnh tăng.

Tuy nhiên, chỉ số CCI chỉ hoạt động tốt nhất khi thị trường đang trong giai đoạn đi ngang (“sideway”).

image 8
Sử dụng CCI trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

3.3.5 RSI

RSI “Relative Strength Index” hay chỉ số sức mạnh tương đối cũng dùng để tìm vùng quá mua hoặc quá bán. Vùng quá mua khi RSI > 70 và quá bán khi RSI < 30. RSI dự báo xu  hướng tăng khi vượt ngưỡng 50 từ dưới lên và dự báo xu hướng giảm nếu vượt ngưỡng 50 từ trên xuống. Ngoài ra, nếu RSI đang di chuyển trong vùng từ 45 – 55 mà vượt ra khỏi 55 cũng sẽ dự báo xu hướng tăng và dự báo xu hướng giảm khi vượt ra khỏi 45.

image 9
Sử dụng RSI trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

3.4 Phân tích đồ thị nến

Loại đồ thị này được người Nhật phát minh và sử dụng từ những năm 1600. Biểu đồ nến trong chứng khoán sẽ cho nhà đầu tư biết được chiều hướng tăng giảm của giá, giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất và giá thấp nhất trong khoảng thời gian được cài đặt như giờ, ngày, tuần giao dịch. Nến đỏ là nến giảm, còn nến xanh là nến tăng.

Một nến bao gồm thân nến và bóng nến. Thân nến dài màu xanh thể hiện lực mua mạnh cho thấy xu hướng tăng còn thân nến dài màu đỏ sẽ thể hiện lực bán mạnh cho thấy xu hướng giảm.

Trong phân tích kỹ thuật chứng khoán, nhà đầu tư thường sử dụng các mô hình nến như nến Doji, nến tăng-giảm 3 bước, mô hình búa, mô hình sao băng, nhấn chìm,…

Các loại nến thường gặp trong phân tích kỹ thuật chứng khoán
Các loại nến thường gặp trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

Có thể bạn chưa biết

Trong thực tế, các nhà đầu tư thường phải kết hợp hai hay nhiều công cụ với nhau để đưa ra được những dự đoán chính xác nhất.

3.5 Phân tích khoảng trống giá, sóng Elliott

3.5.1 Khoảng trống giá (GAP)

“Gap” hay khoảng trống giá là hiện tượng mà giá mở của ngày giao dịch có bước nhảy vọt (tăng hoặc giảm) so với giá đóng của của ngày giao dịch trước tạo nên một khoảng trống trên đồ thị nến.

Các khoảng trống giá “Gap” được chia thành ba loại. Đầu tiên là “Gap” tạo xu hướng: mở đầu cho một xu hướng mới, thường đem lại lợi nhuận cao nhưng cần được kết hợp với các yếu tố khác để xác định đúng.

Tiếp theo là “Gap” theo xu hướng: tiếp tục thể hiện xu hướng hiện có, là điểm vào nhưng có lợi nhuận kì vọng thấp hơn. Cuối cùng là “Gap” gãy xu hướng: khi xu hướng sắp kết thúc thì giá sẽ biến động lớn, nhà đầu tư cần theo dõi nhiều yếu tố để ra quyết định có thoát khỏi vị thế hay không.

3 loại khoảng trống giá trong phân tích kỹ thuật chứng khoán
3 loại khoảng trống giá trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

3.5.2 Sóng Elliott

Sóng Elliott là một chu kì sóng hoàn chỉnh bao gồm có 8 pha. Trong đó có 5 pha đầu theo xu hướng chính (pha 1-5) và 3 pha sau pha điều chỉnh (pha A-B-C). Sóng Elliott có thể được theo dõi theo cả dài hạn và ngắn hạn (sóng lớn có thể chứa các sóng nhỏ hơn).

Có 3 quy tắc cần được tuân thủ là sóng 2 không được xuống dưới điểm bắt đầu của sóng 1, sóng 3 không được là sóng ngắn nhất, và sóng 4 không được đi vào khu vực sóng 1.

Sóng Elliott cơ bản trong phân tích kỹ thuật chứng khoán
Sóng Elliott cơ bản trong phân tích kỹ thuật chứng khoán

Có thể bạn chưa biết

Lý thuyết Dow được xem là nền móng cho các nghiên cứu về phân tích kỹ thuật chứng khoán cũng như các chỉ báo phân tích kỹ thuật chứng khoán.

4. Các website hỗ trợ phân tích kỹ thuật chứng khoán

Hiện nay có nhiều website cung cấp cho nhà đầu tư các đồ thị cũng như các công cụ để phân tích kỹ thuật ngay trên đấy. Ta có thể kể đến như website Dstock của công ty chứng khoán VNDIRECT, FireAnt hay Vietstock.

Bạn chỉ cần vào các website này, tìm mã cổ phiếu muốn phân tích và chọn các công cụ phân tích kỹ thuật phù hợp. Ngoài ra, các nhà phân tích kỹ thuật muốn tự xây dụng các mô hình chưa có sẵn theo ý tưởng của mình có thể sử dụng phần mềm AmiBroker.

Các website có hỗ trợ phân tích kỹ thuật chứng khoán
Các website có hỗ trợ phân tích kỹ thuật chứng khoán

5. Liệu phân tích kỹ thuật chỉ dành cho nhà đầu cơ?

Nhiều người cho rằng phân tích kỹ thuật chứng khoán chỉ chỉ dành riêng cho những nhà đầu cơ lướt sóng với mục tiêu ngắn hạn chứ không dành cho những nhà đầu tư giá trị dài hạn. Tuy nhiên, sự thật là nhũng nhà đầu tư giá trị dài hạn có thể sử dụng phân tích kỹ thuật như một sự hỗ trợ với phương pháp phân tích cơ bản.

Ví dụ, một nhà đầu tư giá trị dài hạn hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp phân tích kỹ thuật để tìm ra được điểm mua với giá tốt nhất trong ngắn hạn sau khi đã chọn lọc ra được những mã cổ phiếu tốt, tiềm năng theo các tiêu chí phân tích cơ bản.

Để có thể hiểu rõ hơn sự khác biệt cũng như khả năng kết hợp giữa phương pháp phân tích kỹ thuật và phương pháp phân tích cơ bản, các bạn hãy đọc lại bài viết 02 Chiến Lược Phân Tích Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu của Money Tree nhé!

6. Điểm mạnh và điểm yếu của PTKT

Ưu điểm không thể phủ nhận của phân tích kỹ thuật đối với các nhà đầu tư chính là tập trung vào giá và dự đoán được xu hướng của giá trong tương lai. Phân tích kỹ thuật đặc biệt quan trọng trong việc xác định điểm mua – bán hoặc quyết định giữ tiếp chứng khoán của nhà đầu tư. Ngoài ra, phân tích kỹ thuật cũng không đòi hỏi nhà đầu tư kiến thức về tài chính để có thể sử dụng.

"Việc quan sát từng biến động của giá sẽ dẫn tới 2 hệ quả nguy hiểm: GIAO DỊCH QUÁ NHIỀU và tăng khả năng BÁN NON những cơ hội hấp dẫn."-Jack Schwager

Tuy nhiên, phân tích kỹ thuật cũng có những nhược điểm đáng lưu ý. Các chỉ báo và mô hình chỉ được xây dựng dựa trên dữ liệu lịch sử thế nên những dự đoán về tương lai chỉ mang tính chất tương đối, nhất là đối với các thị trường đang phát triển như Việt Nam. Bên cạnh đó, phân tích kỹ thuật có thể khiến nhà đầu tư bị cuốn vào những giao dịch ngắn hạn mà bỏ qua các yếu tố cơ bản dài hạn.

7. Lời kết

Vậy là Money Tree đã cùng bạn tìm hiểu các kiến thức cơ bản về phân tích kỹ thuật chứng khoán cũng như những công cụ thường được nhà đầu tư sử dụng trong phân tích kỹ thuật. Money Tree tin rằng bài viết này sẽ là tiền đề để các bạn tìm hiểu sâu hơn, tìm ra những phương pháp phân tích kỹ thuật phù hợp nhất với mình và kết hợp chúng để áp dụng một cách thành thạo và hiệu quả trong quá trình đầu tư của mình. Chúc các bạn đầu tư thành công!

Ngoài ra, nếu bạn muốn rút ngắn hành trình đầu tư chứng khoán của mình bằng cách học hỏi từ những người đi trước – những nhà đầu tư thực chiến đã trải qua 10-20 năm thăng trầm cùng thị trường Việt Nam thì đừng quên tham khảo Khóa học Đầu tư chứng khoán chuyên sâu The Intelligent Investors của MoneyTree nhé!

Xem thêm: Tất Tần Tật Về Các Loại Lệnh Chứng Khoán (2022)

Bài viết này sẽ LIÊN TỤC ĐƯỢC CẬP NHẬT nội dung hằng tuần. Hãy để lại đánh giá của bạn để bài viết được cải thiện nhé !!!

/ 5. Lượt bình chọn:

Không có đánh giá nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

BÀI VIẾT Liên quan