Chứng Khoán, Đầu Tư

02 Chiến Lược Phân Tích Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu

2 Phương Pháp Phân Tích Chứng Khoán Phổ Biến

Mục Lục

Mục Lục

Hiểu biết và có thể sử dụng các phương pháp phân tích chứng khoán là điều kiện tiên quyết để nhà đầu tư có thể tự đánh giá chứng khoán và đưa ra quyết định đầu tư của riêng mình. Trên thực tế, các nhà đầu tư sẽ sử dụng các trường phái khác nhau để mua – bán chứng khoán, tuy nhiên hai phương pháp phổ biển nhất là phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật.

Trong bài viết này, Money Tree sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan nhất về 2 phương pháp phân tích chứng khoán nêu trên.

1. Phân tích cơ bản (Fundmental Analysis)

Đây là phương pháp phân tích thường được sử dụng bởi các nhà đầu tư giá trị dài hạn mà tiêu biểu có thể kể đến như các huyền thoại đầu tư Bejamin Graham, Warren Buffet, hay Philip Fisher. Phương pháp phân tích cơ bản xem giá trị nội tại của công ty là yếu tố tiên quyết để đưa ra quyết định đầu tư.

1.1 Phân tích cơ bản là gì?

Phân tích cơ bản là phương pháp mà nhà đầu tư dùng để xác định giá trị nội tại của một cổ phiếu dựa trên những yếu tố cơ bản để so sánh với giá trên thị trường và ra quyết định đầu tư.

1.2 Các yếu tố quan trọng trong phân tích cơ bản?

Mỗi nhà đầu tư cá nhân sẽ có cho mình triết lí cũng như những tiêu chí đánh giá cổ phiếu riêng khi thực hành phân tích cơ bản. Nhưng nhìn chung, các tiêu chí được chia thành 2 loại là các yếu tố về giá và các yếu tố về giá trị.

1.2.1 Phân biệt “giá” và “giá trị” của một mã chứng khoán

"Giá là thứ bạn phải trả, nhưng giá trị mới là thứ bạn nhận được" - Benjamin Graham

Như đã đề cập, xác định giá trị nội tại của một mã cổ phiếu và so sánh nó với giá giao dịch của thị trường hiện tại là cốt lõi của phương pháp phân tích cơ bản. Thế nên, bạn cần phân biệt được rõ ràng giữa “Giá” và “Giá trị” của một cổ phiếu.

“Giá” là từ dùng để thể hiện giá đang giao dịch của mã chứng khoán đó trên thị trường. Hay nói cách khác, đó là sự định giá của thị trường dành cho mã chứng khoán ngay thời điểm hiện tại và sẽ chịu ảnh hưởng của những biến động của thị trường trong ngắn hạn.

Ngược lại, “Giá trị” của một mã chứng khoán (hay đầy đủ là “giá trị nội tại”) chính là sự định giá dựa trên các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp mà không chịu ảnh hưởng bởi thị trường hiện tại và cả trong ngắn hạn.

1.2.2 Các yếu tố về giá trị

Để đánh giá đúng giá trị nội tại của một cổ phiếu, nhà đầu tư thường kết hợp các yếu tố định lượng và các yếu tố định tính.

Các yếu tố định lượng bao gồm các con số như tổng thị phần, doanh thu, lợi nhuận trước thuế và sau thuế hay nợ phải trả. Ngoài ra, nhà đầu tư còn dùng các chỉ số về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp như EPS (Earning Per Share: lợi nhuận của công ty trên mỗi cổ phiếu), ROA (Return on total assets: tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản), hay ROE (Return on equity: Lợi nhuận trên vốn).

Đây là các dữ liệu phản ánh bức tranh kinh doanh của doanh nghiệp như doanh nghiệp có thường xuyên có lời hay không hay doanh nghiệp có sử dụng vốn và tài sản để kinh doanh hiệu quả hay không? Nếu câu trả lời là có, nhiều khả năng doanh nghiệp đó là một doanh nghiệp tốt để tiếp tục phân tích và tìm cơ hội đầu tư.

Bên cạnh đó, nhà đầu tư cần dùng đến những các yếu tố định tính có tầm nhìn dài hạn bao gồm cả yếu tố nội tại công ty và tác nhân bên ngoài.

Các nhân tố định tính bên trong công ty có thể kể đến như thế mạnh, điểm yếu của sản phẩm, mô hình kinh doanh, tầm nhìn, đội ngũ lãnh đạo, vị thế và thương hiệu của công ty, tác động xã hội mà doanh nghiệp mang lại. Các yếu tố bên trong này sẽ đóng vai trò quyết định về cách công ty vận hành cũng như tính bền vững của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến bức tranh kinh doanh và giá trị của công ty.

Trong khi đó, các yếu tố bên ngoài thường là nguy cơ và rủi ro ở cả vi mô và vĩ mô, đối thủ trực tiếp và gián tiếp bức tranh toàn cảnh của ngành hàng, lĩnh vực mà doanh nghiệp đang kinh doanh, các chính sách vĩ mô dài hạn của chính quyền cả Trung ương và địa phương hay nhu cầu và xu hướng của người tiêu dùng. Đây là các yếu tố sẽ thúc đẩy hoặc cản trở việc kinh doanh của doanh nghiệp trong trung và dài hạn, từ đó ảnh hưởng đến giá trị của doanh nghiệp.

So sánh giá và giá trị
So sánh giá và giá trị trong phân tích chứng khoán

1.2.3 Các yếu tố về giá

Các yếu tố về giá cho phép chúng ta nhìn nhận lại sự tương quan giữa giá trị nội tại mà chúng ta phân tích và giá mà thị trường đang định giá cho cổ phiếu.

Nhà đầu tư sẽ sử dụng những chỉ số thể hiện mối liên hệ giữa giá đang được giao dịch của mã chứng khoán và các yếu tố nội tại của nó (hay chính là thể hiện sự kì vọng của nhà đầu tư trên thị trường so với tình hình kinh doanh và tài sản thực có của doanh nghiệp).

Các chỉ số về giá thường được dùng là P/E (Price to Earning ratio: mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu với thu nhập trên một cổ phiếu), hay P/B (Price-to-Book ratio: tỷ lệ giữa giá của một cổ phiếu với giá trị sổ sách của cổ phiếu đó). Các chỉ số này sẽ giúp nhà đầu tư nhìn nhận thị trường hiện tại đang nhìn nhận và định giá như thế nào về mã cổ phiếu.

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng cần lưu tâm rằng các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường trong ngắn hạn có thể làm sai lệch các chỉ số về giá. Ví dụ như đột biến cung – cầu, xu hướng chung của toàn thị trường hay các tin tức cập nhật nóng về cả trong và ngoài công ty như chia cổ tức, chính sách ngắn hạn của Chính phủ,…

Lưu ý

Các chỉ số về giá nói riêng và các yếu tố định lượng nói chung có thể bị sai lệch nếu quá trình ghi sổ sách kế toán của công ty có sai sót. Và các chỉ số cũng chỉ phản ánh từ dữ liệu hiện có (có thể là quá khứ hoặc dự phóng tương lai) thế nên nhà đầu tư cần hiểu chỉ số đó được tính từ dữ liệu nào để hiểu rõ bản chất của con số.

Các dữ liệu về yếu tố định lượng của một doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm được từ báo cáo tài chính, các thông tin mà doanh nghiệp công khai hoặc các trang thông tin về tài chính – chứng khoán như CafeF, Vietstock,…

Các thông tin định lượng dùng trong phân tích chứng khoán trên Vietstock
Các thông tin định lượng dùng trong phân tích chứng khoán của mã HPS trên Vietstock

1.3 Các cuốn sách hay về phân tích cơ bản?

Như đã đề cập ở trên thì phân tích cơ bản là trường phái phân tích chứng khoán của nhiều nhà đầu tư nổi tiếng. Thế nên, nếu bạn là một nhà đầu tư mới và muốn tìm hiểu về phân tích cơ bản, bạn hoàn toàn có thể có được cho mình những bài học và kinh nghiệm giá trị của người đi trước, đặc biệt là các tiêu chí lựa chọn cổ phiếu của họ, thông qua những quyển sách cực hay.

Trong đó có thể kể đến như quyển “Nhà đầu tư thông minh” (The Intelligent Investor) của Benjamin Graham hay “Cổ phiếu thường, lợi nhuận phi thường” (Common Stocks and Uncommon Profits) của Philip Fisher.

Money Tree đã có hẳn một bài viết để tổng hợp các cuốn sách hay nhất về đầu tư mà nhà đầu tư nào cũng nên đọc, bạn có thể tham khảo ngay tại [Top] 4 Quyển Sách Về Đầu Tư Chứng Khoán Hay Nhất.

Nhặt được quyển sách "Nhà đầu tư thông minh" là một trong những khoảnh khắc quan trọng và may mắn nhất trong cuộc đời tôi - Warren Buffet
Warren Buffet nhận định về sách “Nhà đầu tư thông minh” của Benjamin Graham

2. Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis)

Khác biệt gần như hoàn toàn so với phân tích cơ bản, trường phái phân tích kỹ thuật thường sẽ được sử dụng với tầm nhìn ngắn hạn và là công cụ phân tích chứng khoán chủ yếu của những nhà đầu cơ lướt sóng.

2.1 Phân tích kỹ thuật là gì?

Phân tích kỹ thuật là phương pháp phân tích chứng khoán mà trong đó, nhà đầu tư sẽ dựa vào các loại biểu đồ cũng như biến động về giá và khối lượng giao dịch để dự đoán xu hướng của giá cổ phiếu trong tương lai ngắn hạn. Từ đó, nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định mua, bán hay tiếp tục nắm giữ cổ phiếu.

Về bản chất, phương pháp này dựa trên hai quy luật chính đó chính là quy luật liên hệ giữa giá cả và cung-cầu và quy luật lặp lại của thị trường (tức sử dụng dữ liệu về những biến động đã xảy ra trong quá khứ để dự đoán tương lai).

2.2 Các mô hình phân tích kỹ thuật phổ biến

Tương tự như phân tích cơ bản, mỗi nhà đầu tư sẽ có cho mình những công cụ riêng khi áp dụng phương pháp phân tích kỹ thuật. Nhìn chung, các công phân tích kỹ thuật thường gặp bao gồn các mẫu hình kỹ thuật, biểu đồ nến Nhật hay trung bình động.

2.2.1 Các mẫu hình giá kỹ thuật

Các mẫu hình về giá trong phân tích kĩ thuật là một công cụ hữu dụng trong phân tích xu hướng giá. Các mô hình này đã được xây dựng và kiểm chứng dựa trên các quy luật của giá. Nhà đầu tư sẽ sử dụng các mẫu hình này để đối chiếu với biểu đó giá thực tế của mã cổ phiếu để dự đoán xu hướng trong về giá của cổ phiếu trong tương lai. Các kiểu hình thường được sử dụng có thể kể đến như vai – đầu – vai, 2 đỉnh, 2 đáy, …

image
Các mẫu hình thường gặp trong phân tích chứng khoán

2.2.2 Biểu đồ nến Nhật

Đây là biểu đồ được người Nhật phát minh và sử dụng từ những năm 1600. Biểu đồ nến trong chứng khoán sẽ cho nhà đầu tư biết được chiều hướng tăng giảm của giá, giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất và giá thấp nhất trong khoảng thời gian được cài đặt như giờ, ngày, tuần giao dịch.

Các loại mô hình nến thường được sử dụng trong phân tích chứng khoán là nến Doji, nến tăng-giảm 3 bước, mô hình búa, mô hình sao băng,…

image 1
Sử dụng Biểu đồ nến ngày cùng khối lượng giao dịch trong phân tích chứng khoán

2.2.3 Đường trung bình động (Đường MA)

Đường trung bình động hay đường MA (“Moving Average” trong tiếng Anh) là đường thể hiện xu hướng giá của mã chứng khoán đang diễn ra tăng, giảm hay giữ nguyên. Về yếu tố thời gian, đường MA được chia thành hai loại là ngắn hạn (ví dụ như đường MA 10 hay 30 ngày) và đường MA dài hạn (đường MA 50,100, hoặc thậm chí 200 ngày).

image 2
Sử dụng đường SMA 10 trong phân tích chứng khoán

Về mặt kĩ thuật, đường MA bao gồm 3 loại chính là SMA (“Simple Moving Average”: giá trị được tính đơn giản là trung bình của các giá đóng cửa trong khoảng thời gian đã chọn), EMA (“Exponential Moving Average”: giá được tính theo hàm số mũ và chú trọng các giá gần nhất hơn), và WMA (“Weighted Moving Average”: đường tuyến tính và chú trọng giá của các giao dịch có khối lượng lớn).

3. So sánh phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản

Mỗi trường phái phân tích sẽ có ưu nhược điểm cũng như đặc điểm và mục đích sử dụng khác nhau.

So sánh phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
So sánh 2 trường phái phân tích chứng khoán phổ biến

4. Kết hợp phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật

Phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật là hai trường tuy khác biệt thế nhưng lại không hề mâu thuẫn với nhau. Nếu hiểu và biết cách ứng dụng cả hai phương pháp phân tích này với nhau thì nhà đầu tư sẽ có thêm được những công cụ đắc lực cho việc đầu tư của mình.

Ví dụ, nhà đầu tư hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp phân tích cơ bản để tìm ra được cổ phiếu tiềm năng đang có giá tốt trên thị trường và đồng thời áp dụng phân tích kĩ thuật để có thể tìm ra được điểm mua cổ phiếu đó với giá tốt nhất trong một khoảng thời gian phù hợp.

4 Bước kết hợp phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản
Kết hợp PTKT và PTCB trong phân tích chứng khoán

5. Lời kết

Money Tree tin rằng các kiến thức cơ bản về phân tích chứng khoán ở trên sẽ là tiền đề để giúp các nhà đầu tư mới tiếp tục tìm hiểu sâu hơn các phương pháp phân tích và áp dụng vào con đường đầu tư của mình. Money Tree hi vọng các bạn sẽ có thể tự chịu trách nhiệm và làm chủ cuộc chơi của chính mình trên thị trường chứng khoán!

Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm kiếm một phương pháp đã được hệ thống hóa để đầu tư chứng khoán một cách chuyên nghiệp, khoa học thì có thể tham khảo khóa học The Intelligent Investor của MoneyTree nhé!

Xem thêm: Tất Tần Tật Về Các Loại Lệnh Chứng Khoán (2022)

Bài viết này sẽ LIÊN TỤC ĐƯỢC CẬP NHẬT nội dung hằng tuần. Hãy để lại đánh giá của bạn để bài viết được cải thiện nhé !!!

/ 5. Lượt bình chọn:

Không có đánh giá nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

BÀI VIẾT Liên quan